00:43
0
Chào mừng các bạn quay lại với blog học lập trình PHP:
Bạn hãy dùng một chương trình soạn thảo văn bản đơn giản như Notepad chẳng hạn. Đặt tên cho các tập tin là .php, các tập tin này được lưu trữ trong thư mục gốc của web local trên máy bạn (nên tham khảo CD cài Apache để rõ hơn).


Cú pháp cơ bản PHP
Điều thú vị đối với PHP là cho phép bạn xen kẽ giữa lệnh HTML và lệnh PHP. Do đó, PHP được xem như là một script giống như Javascript hay Vbscript. Các lệnh của PHP được gói trong thẻ mở: <? và thẻ đóng: ?>
Bây giờ bạn hãy thử chạy tập tin hi.php sau:
<?
echo “Hi,”;
?>
mom.
Khi chạy bạn sẽ gõ vào: localhost/hi.php
Kết quả cho ra là "Hi, mom". Ta thấy chữ "Hi," nằm trong tag lệnh PHP còn chữ "mom" thuộc về HTML.
Tuy nhiên, PHP còn làm được nhiều điều khác nữa, cũng giống như các ngôn ngữ lập trình khác, nó có thể làm việc với các loại biến, kiểu dữ liệu, chứa rất nhiều hàm chức năng. Hãy tìm hiểu ví dụ sau:
<?
echo “hi, mom.” ;
$var = date(“H”);
if ($var <= 11)
{
echo “good morning”;
}
elseif ($var > 11 and $var < 18)
{
echo “good afternoon”;
}
else
{
echo “good evening”;
}
?>
Nếu như bạn thấy khó hiểu thì cũng không sao. Chúng ta sẽ biết tường tận hơn ở phần sau.
Trang kết quả sẽ hiển thị các lời chào tuỳ thuộc vào giờ giấc hiện tại. Tôi đã dùng hàm date của PHP để lấy ra được giờ giấc hiện tại. Giá trị giờ được đem gán cho biến $var. Kế đến là các chọn lựa được sử dụng để đưa ra lời chào thích hợp.
Các bạn hãy để ý một chút, các lệnh của PHP đều được kết thúc với dấu chấm phẩy (;). Trong phát biểu IF chúng ta thấy dấu ngoặc nhọn { } chứa các lệnh tuỳ sẽ được thi hành tuỳ thuộc vào điều kiện. Các điều kiện thì được bao trong dấu ngoặc đơn ( ). Hàm date() và lệnh echo chỉ là 2 trong hàng trăm các hàm và lệnh có trong PHP mà các bạn sẽ được học một số cần thiết của chúng trong các chương sau.
-- blog Học lập trình PHP --

0 nhận xét:

Đăng nhận xét