01:16
0

1. Kiểm tra kiểu dữ liệu của biến

Để kiểm tra kiểu dữ liệu của biến, bạn sử dụng các hàm như sau:
is_int để kiểm tra biến có kiểu integer, nếu biến có kiểu integer thì hàm sẽ trả về giá
trị là true (1). Tương tự, bạn có thể sử dụng các hàm kiểm tra tương ứng với kiểu dữ
liệu là is_array, is_bool, is_callable, is_double, is_float, is_int, is_integer, is_long,
is_null, is_numeric, is_object, is_real, is_string. Chẳng hạn, bạn khai báo các hàm này
như ví dụ 2-4 (check.php).

<HTML>
<HEAD>
<TITLE>::Welcome to PHP</TITLE>
</HEAD>
<BODY>
<h4>Check DataType of Variable</h4>
<?php
$sotrang=10;
$record=5;
$check = true;
$strSQL="select * from tblCustomers";
$myarr = array("first", "last", "company");
$myarrs[2]; $myarrs[0]="Number 0";
$myarrs[1]="Number 1";
$myarrs[2]="Number 2";
echo is_array($myarr);
echo "<br>";
echo is_bool($record);
?>
</BODY>
</HTML>

2. Thay đổi kiểu dữ liệu biến 

Khi khai báo biến và khởi tạo giá trị cho biến với kiểu dữ liệu, sau đó bạn muốn sử
dụng giá trị của biến đó thành tên biến và có giá trị chính là giá trị của biến trước đó
thì sử dụng cặp dấu $$. Ví dụ, biến $var có giá trị là "total", sau đó muốn sử dụng biến
là total thì khai báo như ví dụ 2-5 (change.php).
<HTML>
<HEAD>
<TITLE>::Welcome to PHP</TITLE>
</HEAD>
<BODY>
<h4>Change DataType of Variable</h4>
<?php
$var="total";
 echo $var;
echo "<br>";
$$var=10;
echo $total;
?>
</BODY>
</HTML>

0 nhận xét:

Đăng nhận xét